Phòng sạch là gì?

Phòng sạch được sử dụng phổ biến trong nhà máy Dược, nhà máy chế tạo linh kiện điện tử - bán dẩn, phòng mổ trong bệnh viện... Tùy mục đích sử dụng, nên phòng sạch được thiết kế và tuân thủ theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt và phải được kiểm tra định kỳ

Phòng sạch là gì?

Các tiêu chuẩn, ứng dụng, phin lọc ... trong phòng sạch được định nghĩa như thế nào? Chúng ta cùng xem nhé!
1 Tổng quan về phòng sạch
1.1 Một số thuật ngữ về phòng sạch
Air Lock – (Phòng ngăn không khí) là phòng đặt giữa phòng sạch và khu vực bên ngoài và nó có tác dụng là phòng đệm hay phòng trung chuyển khi vận chuyển vật liệu vào hay ra khỏi khu vực phòng sạch. 
Air flow rate - (Lưu lượng dòng khí) là thể tích dòng khí trong mỗi đơn vị thời gian
 
Air Shower – (Phòng tắm khí) là phòng nhỏ trong đó có bố trí các vòi phun khí nén để làm sạch nhân viên trước khi đi vào khu vực phòng sạch.
Airborne Particulate Cleanliness Class Number – (Số cấp độ sạch về số lượng các hạt có trong không khí) thể hiện số lượng các hạt có kích thước cỡ 0,5 micron hoặc lớn hơn có trong một thể tích không khí trong phòng sạch. Số cấp độ càng nhỏ nghĩa là không khí trong phòng càng tinh khiết.
Ceiling Grid System – (Hệ thống khung của trần nhà) là cấu trúc xây dựng trên đó lắp đặt hệ thống chiếu sáng và lọc không khí cho phòng sạch.
Cleanroom Partitions – (Các tấm ngăn trong phòng sạch) là các tầm tường được sử dụng để ngăn phòng sạch thành nhiều khu vực sạch đáp ứng các yêu cầu sạch khác nhau.
Clean Room Pass Thrus – (Phòng đi ngang qua phòng sạch) là phòng ngăn không khí nhưng dùng để làm hành lang dành cho sản phẩm và các nguyên vật liệu vào hoặc ra khỏi khu vực phòng sạch mà không có nhân viên đi vào nhằm giảm thiểu sự xâm nhập của các yếu tố nhiễm bẩn không khí của phòng sạch.
Clean Room Suits – (Quần áo sạch) thường được gọi là “bộ quần áo thỏ” và được mặc trùm bên ngoài quần áo thông thường. Bộ quần áo này được làm từ vải không dệt bằng sợi chống tĩnh điện.
Clean Room Tables – (bàn làm việc trong phòng sạch) là bàn có mặt bàn được đột lỗ hoặc đặc, đáp ứng các yêu cầu của phòng sạch.
Cleanzone: Một không gian được phân định trong đó sự tập trung của các hạt có trong không khí được kiểm soát sao cho ở dưới mức độ cho phép. 
Contamination – (sự nhiễm bẩn) các chất nguy hại hoặc chất không mong muốn mà sự có mặt của chúng trong môi trường có thể làm giảm độ tinh khiết của môi trường đó.
Electrostatic Discharge (ESD) – (phóng điện do tĩnh điện) Sự giải phóng điện tích không có kiểm soát của điện thế, nó cũng được gọi là “điện giật” và dễ dàng phá hỏng các sản phẩm bán dẫn.
Equipment Layout – (Mặt bằng triển khai thiết bị) là bản tóm tắt về phòng sạch và các khu vực chức năng khác cần thiết liên kết ăn khớp với nhau về chức năng và phối hợp hoạt động.
Federal Standard 209E – là văn bản tuyên bố tiêu chuẩn độ sạch không khí của phòng sạch.
Filter Module – (Máy lọc) là thiết bị có lắp bộ lọc HEPA hoặc ULPA và được lắp trong trần nhà hay trong tường của phòng sạch.
HEPA (High Efficiency Particulate Air) Filter – (Bộ lọc bụi trong không khí hiệu năng cao) là khả năng lọc không khí với việc giữ lại ít nhất 99,97% các hạt bụi có kích thước nhỏ tới 0,3 micron.
ULPA (Ultra Low Particulate Air) Filter – (Bộ lọc bụi cực nhỏ trong không khí) là bộ lọc không khí có thể giữ lại 99,9999% các tiểu phân có kích thước nhỏ tới 0,12 micron.
HVAC (Heating, Ventilation and Air Conditioning) Systems – (hệ thống Sưởi, thông gió và Điều hòa không khí) là thiết bị để cung cấp và duy trì việc sưởi ấm, làm mát và điều hòa không khí trong tòa nhà hay cơ sở sản xuất.
Laminar Flow – (Thổi gió từng lớp) là việc thổi gió trong một khu vực có giới hạn không gian xác định với hướng và vận tốc gió không thay đổi.
Microbes – (Vi sinh vật) là các sinh vật cực nhỏ và thường mang theo bệnh. Chúng thường được phát tán từ da người trong khi bong tróc tế bào da. 
Particle Size – (Kích thước tiểu phân) thể hiện số đo hoặc các kích thước của một hạt.
Particle – (Tiểu phân) là vật thể, có thể ở dạng rắn hoặc dạng lỏng, có kích thước từ 0,001 cho đến 1,000 micron.
Particulate – (Hạt) là vật thể bao gồm nhiều tiểu phân tách biệt nhau.
Prefilters – (Lọc sơ bộ, tiền lọc) là bộ lọc bổ sung dược dùng để nói tiếp với bộ lọc chính; nó lọc các tiểu phân cỡ lớn và bảo vệ bộ lọc chính không bị nhiễm bẩn quá mức.
Sample Acquisition Time - (Thời gian tiếp nhận mẫu) Thời gian mà thiết bị đếm hạt tích luỹ dữ liệu đếm trước khi tự động trả về zero và tiếp tục đếm lần nữa.
Sealant – (gioăng, keo bít kín) là chất thường bao gồm chất dẻo hoặc silicone dùng để gắn các bộ lọc HEPA vào trong khung trần nhà.
Turbulent Flow – (Dòng chảy rối) là dòng không khí trong một không gian nhất định chảy không theo cùng một hướng.
Utility Matrix – (Bảng khai thác sử dụng thiết bị) cũng được gọi là “bảng khai thác quá trình và thiết bị”, “Bảng dụng cụ”, “Bảng các yêu cầu khai thác” trong đó tổng kết các phân tích về việc khai thác sử dụng từng thiết bị để lập kế hoạch xây dựng một phòng sạch
Unidirectional Airflow Cleanrooms/Laminar airflow cleanrooms - (Phòng sạch có dòng khí theo 1 hướng duy nhất/dòng khí phân nhiều lớp) là phòng sạch trong đó khí lọc vào trong phòng tới khu vực làm việc theo một hướng duy nhất, giảm thiểu sự hỗn loạn của dòng khí. Phòng sạch có dòng khí theo 1 hướng duy nhất thường dùng bộ lọc HEPA hay ULPA bao phủ 80% hoặc nhiều hơn ở trần nhà (luồng khí dọc) hoặc một bức tường (luồng khí ngang) 
 
1. 2 Phòng sạch là gì
 
- Nếu cần nói một cách đơn giản, ta có thể trả lời rằng "phòng sạch" là một phòng rất sạch. Phòng sạch (tiếng Anh là cleanroom - một danh từ ghép), theo định nghĩa bởi tiêu chuẩn ISO 14644-1 là:  "Là một phòng mà nồng độ của hạt lơ lửng trong không khí bị khống chế và nó được xây dựng và sử dụng trong một kết cấu sao cho sự có mặt, sự sản sinh và duy trì các hạt trong phòng được giảm đến tối thiểu và các yếu tố khác trong phòng như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất đều có thể khống chế và điều khiển". Nguyên văn tiếng Anh: "A room in which the concentration of airborne is controlled, and which is constructed and used in a manner to minimise the introduction, generation and retention of particles inside the room and in which other relevant parameters, e.g. temperature, humidity, and pressure, are controlled as neccessary."
 
- Nói một cách đơn giản, phòng sạch là một phòng kín mà trong đó, lượng bụi trong không khí, được hạn chế ở mức thấp nhất nhằm tránh gây bẩn cho các quá trình nghiên cứu, chế tạo và sản xuất. Đồng thời, nhiệt độ, áp suất và độ ẩm của không khí cũng được khống chế và điều khiển để có lợi nhất cho các quá trình trên. Ngoài ra, phòng còn được đảm bảo vô trùng, không có các khí độc hại đúng theo nghĩa "sạch" của nó.
 
1.3 Lịch sử phát triển phòng sạch
 
- Phòng sạch được sử dụng lần đầu tiên là trong lĩnh vực y tế. Mở đầu là các công trình nghiên cứu của Pasteur, Koch, Lister và các nhà sinh học tiên phong khác đã chỉ ra rằng sự nhiễm khuẩn là nguyên nhân của nhiều căn bệnh, mà một trong những nguyên nhân của sự nhiễm khuẩn là sự mất vệ sinh trong môi trường. Lần đầu tiên vào những năm 1860, Joseph Lister (một giáo sư ở Đại học Tổng hợp Glasgow) đã thiết lập một hệ thống phòng khép kín nhằm hạn chế bụi bẩn, chống sự nhiễm khuẩn ở Viện xá Hoàng gia Glasgow (Royal Infirmary, là một Viện xá thành lập bởi ĐH Glasgow, ngày nay tách ra làm 2 phần mang tên là Glasgow Western Infirmary và Glasgow Royal Infirmary). Đây chính là phòng sạch sơ khai đầu tiên.
 
- Và hệ thống phòng sạch sử dụng cho sản xuất được bắt đầu sử dụng vào thời gian chiến tranh thế giới thứ hai để cải tiến các súng ống, vũ khí quân sự. Cho đến lúc này, phòng sạch mới chỉ ở mức sơ khai là làm sạch bằng cách hệ thống hút bụi và hút ẩm đơn giản, khác xa so với ngày nay. Tiếp đến, phòng sạch được phát triển thêm một bước nhờ sự thúc đẩy từ các ngành nghiên cứu về hạt nhân, sinh và hóa dẫn sự ra đời của các hệ thống lọc không khí. Các phòng sạch với dung tích lớn, hệ thống lọc không khí tốt bắt đầu phát triển mạnh từ năm 1955. Công ty điện tử Western Electric Company (Winston-Salem, Mỹ) gặp phải các vấn đề trục trặc với các sản phẩm sai hỏng do sự có mặt của các hạt bụi trong không khí. Yêu cầu đặt ra cho họ là các phòng sạch không nhiễm bụi, và từ đó hệ thống phòng sạch đươc phát triển, với các hệ thống lọc, các hệ thống điều khiển, các quần áo bảo hộ nhằm chống bụi bẩn cho phòng... được phát triển như ngày nay. Và hiện nay, phòng sạch được sử dụng cho nhiều lĩnh vực: y tế, khoa học và kỹ thuật vật liệu, linh kiện điện tử, lý, hóa, sinh, cơ khí chính xác, dược...
 
1.4 Phòng sạch dùng ở đâu
 
- Dược phẩm: Phòng sạch đảm bảo môi trường vô trùng cho việc sản xuất các loại thuốc, thiết bị y tế, đảm bảo các sản phẩm này được bảo quản tốt và không gây biến chứng cho người bận vì vấn đề nhiễm khuẩn khi sử dụng.
 
- Thực phẩm: Môi trường không sạch trong sản xuất có thể gây ảnh hưởng đến thực phẩm, đặc biệt các sản phẩm dễ hư hỏng như sữa, bánh kẹo, do đó sẽ dẫn đến sản phẩm bị biến chất, gây nguy hiểm cho người dùng, làm sút giảm uy tín của công ty. Phòng sạch giúp hạn chế tối đa vi khuẩn sản sinh trong quá trình sản xuất, làm cho thực phẩm được bảo quản tốt hơn.
 
- Mỹ phẩm: Mỹ phẩm dễ bị hư hỏng do lượng vi khuẩn cao gây phá huỷ các thành phần trong đó. Điều này sẽ làm cho sản phẩm nhanh chóng hư hỏng trong quá trình tồn trữ, có thể gây nên những hiện tượng dị ứng, phá huỷ làn da, rụng tóc của người sử dụng. Phòng sạch giúp hạn chế tối đa vi khuẩn sản sinh trong quá trình sản xuất, làm cho mỹ phẩm được bảo quản tốt hơn.
 
- Điện tử bán dẫn: Một số thiết bị điện tử có yêu cầu khắt khe về tính chính xác, chỉ cần một hạt bụi nhỏ cũng có thể gây phá huỷ các bo mạch, chip điện tử… Phòng sạch giúp loại bỏ các hạt bụi này vì vậy tính chính xác của sản phẩm được nâng cao.
 
- Phòng mổ trong bệnh viện: Môi trường không hoàn toàn vô trùng trong phòng mổ sẽ là một thảm hoạ cho bệnh nhân vì họ sẽ mắc các chứng nhiễm trùng sau phẫu thuật. Một phòng mổ sạch sẽ và vô trùng tuyệt đối là điều cần thiết cho tất cả các bệnh viện.
 
1.5 Tiêu chuẩn dùng cho phòng sạch
 
- Tiêu chuẩn đầu tiên của phòng sạch là hàm lượng bụi, tức là hàm lượng các hạt bụi lơ lửng trong không khí được khống chế đến mức nào (tất nhiên là bụi bám càng phải làm sạch rồi). Nếu ta so sánh một cách hình tượng, đường kính sợi tóc người vào cỡ 100μm, hạt bụi trong phòng có thể có đường kính từ 0,5 μm đến 50μm (xem hình ảnh so sánh).
 
 
 
- Các tiêu chuẩn về phòng sạch lần đầu tiên được đưa ra vào năm 1963 ở Mỹ, và hiện nay đã trở thành các tiêu chuẩn chung cho thế giới. Đó là các tiêu chuẩn quy định lượng hạt bụi trong một đơn vị thể tích không khí. Người ta chia thành các tầm kích cỡ bụi và loại phòng được xác định bởi số hạt bụi có kích thước lớn hơn 0,5μm trên một thể tích là 1 foot khối (ft3) không khí trong phòng.
 
1.5.1 Tiêu chuẩn Federal Standard 209 (1963) [1].
 
- Tiêu chuẩn này lần đầu tiên được quy định vào năm 1963 (có tên là 209), và sau đó liên tục được cải tiến, hoàn thiện thành các phiên bản 209 A (1966), 290 B (1973)..., cho đến 209 E (1992).
 
 
1.5.2 Tiêu chuẩn Federal Standard 209 E (1992) [2-3]
 
- Tiêu chuẩn này xác định hàm lượng bụi lửng trong không khí theo đơn vị chuẩn (đơn vị thể tích không khí làm^3). Sự phân loại phòng sạch được xác định theo thang loga của hàm lượng bụi có đường kính lớn hơn 0,5 um. Dưới đây là bảng tiêu chuẩn FS 209 E.
 
 
1.5.3 Tiêu chuẩn ISO 14644-1 [3,4]
 
- Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (International Standards Organization - ISO) đã quy định các tiêu chuẩn về phòng sạch tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn ISO 14644-1 được phát hành năm 1999 có tên "Phân loại độ sạch không khí" (Classification of Air Cleanliness). Các loại phòng sạch được quy định dựa trên biểu thức:
                                                    Cn=10^N[0,1/D]^2,08
 với:
 
Cn­ là hàm lượng cho phép tối đa (tính bằng số hạt/m3) của bụi lửng không khí lớn hơn hoặc bằng kích thước xem xét.
 
N là chỉ số phân loại ISO, không vượt quá 9 và chỉ số cho phép nhỏ nhất là 0,1
D là đường kính hạt tính theo μm.
 
0,1 ở đây là hằng số với thứ nguyên là μm.
 
Như vậy, có thể dễ dàng xác định các giới hạn hàm lượng bụi từ công thức trên và dễ dàng phân loại từng cấp phòng sạch (bảng 3).
 
 
1.5.4 European Union Guide to Good Manufacturing Practice
 
 
1.5.5 British Standard 5295:1989
 
 
 
1.5.6 So sánh giữa độ sạch giữa các tiêu chuẩn
 
 
- Cần chú ý rằng, mức độ nhiễm bẩn không khí trong phòng còn phụ thuộc vào các hạt bụi sinh ra trong các hoạt động trong phòng, chứ không chỉ là con số cố định của phòng. Chính vì thế, trong các tiêu chuẩn của phòng, luôn đòi hỏi các hệ thống làm sạch liên hoàn và còn quy định về quy mô phòng và số người, số hoạt động khả dĩ trong phòng sạch.
 
- Ngoài các tiêu chuẩn này, mỗi ngành còn có thể có thêm các đòi hỏi riêng cho mình, ví dụ như làm về công nghiệp vi mạch bán dẫn đòi hỏi khác với ngành y... Ta nhớ là công nghiệp bán dẫn thao tác với các phần tử vật liệu tới cỡ micron, vì thế mà yêu cầu rất khắt khe về hàm lượng bụi nhỏ, trong khi ngành y tế lại đòi hỏi cao về mức độ sạch và điều hòa không khí nhằm chống nhiễm khuẩn...
 
2. Hệ thống điều hòa không khí cho phòng sạch.
 
- Đối với phòng sạch thường giải quyết năm vấn đề chính là nhiệt độ (temperature), độ ẩm (humidity), áp suất phòng (Room Pressurization), độ sạch (Cleanliness) và vấn đề nhiễm chéo (cross-contamination). Trong thiết kế điều hòa không khí bình thường chỉ giải quyết hai vấn đề chính là nhiệt độ và độ ẩm, thực tế thì vấn đề độ ẩm thường không đạt theo như yêu cầu thiết kế. Nhưng trong phòng sạch thì ngoài nhiệt độ thì độ ẩm trong phòng yêu cầu khắt khe hơn rất nhiều. 
 
 
2.1  Áp suất phòng (Room pressurization)
 
-       Nhiệm vụ chủ yếu là ngăn ngừa không cho không khí, hạt bụi, chất nhiễm trùng…từ phòng, khu vực dơ hơn sang phòng, khu vực sạch hơn. Nguyên tắc di chuyển căn bản của không khí là từ nơi có áp suất cao tới nơi có áp suất thấp. Như vậy phòng có cấp độ sạch hơn thì có áp cao hơn và ngược lại. Để kiểm soát áp suất phòng thì thường có đồng hồ đo áp suất , khi áp phòng vượt quá sẽ tự động tràn ra ngoài thông qua cửa gió xì (Pass-Through Grilles) Thường thì những phòng nào có yêu cầu cao mới gắn miệng gió xì. Việc tạo áp trong phòng khi thiết kế phải quan tâm tới cột áp của quạt và chênh lệch giữa lương gió cấp và hồi trong phòng sạch. Trong thiết kế nhà máy dược phẩm theo tiêu chuẩn WHO-GMP (World Health Organization-Good Manufacturing Practice) thì cấp áp suất lần lượt là +(15Pa), ++(30Pa),+++(45Pa).
 
 
 
2.2  Độ sạch (Cleanliness)
 
-       Độ sạch của phòng đường quyết định bởi hai yếu tố là số lần trao đổi gió hay bội số tuần hoàn (Air Changes per Hour) và Phin lọc.Thông thường đối với điều hòa không khí cho cao ốc văn phòng có thể từ 2 tới 10 lần. Nhưng trong phòng sạch thì số lần trao đổi gió lên tới 20 lần, đặc biệt trong phòng sạch cho sản xuất chíp lên tới 100 lần. Tăng số lần trao đổi gió để làm giảm nồng độ hạt bụi, chất ô nhiễm sinh ra trong phòng. Do vậy kết cấu phòng sạch khác với những cao ốc văn phòng. Với các phòng có yêu cầu cấp độ sạch khác nhau thì số lần trao đổi gió cũng khác nhau. Ví dụ trong nhà máy sản xuất dược phẩm khu vực thay đồ có cấp độ sạch E (cấp màu đen) có áp phòng là +(15Pa), số lần trao đổi gió là 10, trong khi phòng pha chế có cấp độ sạch C có áp phòng ++(30Pa), số lần trao đổi gió là 20, phin lọc cấp H12. Phin lọc có nhiệm vụ là lọc bỏ những hạt bụi của không khí trước khi vào phòng. Tùy theo yêu cầu của các loại phòng sạch mà sử dụng phin lọc cho phù hợp. Thông thường với các phòng trong nhà máy dược thì sử dụng loại lọc hiệu suất cao HEPA(High Efficiency Particle Air).Vị trí bộ lọc có thể gắn ngay tại AHU hoặc từng phòng.
 
2.3  Nhiễm chéo (Cross - contamination)
 
- Để hiểu rõ về nhiễm chéo (ô nhiễm chéo) ta định nghĩa về tạp nhiễm. Tạp nhiễm là sự nhiễm (đưa vào) không mong muốn các tạp chất có bản chất hóa học hoặc vi sinh vật,hoặc tiểu phân lạ vào trong hoặc lên trên một nguyên liệu ban đầu hoặc thành phẩm trung gian trong quá trình sản xuất, lấy mẫu, đóng gói, bảo quản và vận chuyển.
 
- Như vậy nhiễm chéo là việc tạp nhiễm của một nguyên liệu ban đầu, sản phẩm trung gian, hoặc thành phẩm với một nguyên liệu ban đầu hay sản phẩm khác trong quá trình sản xuất. Việc nhiễm chéo có cả nguyên nhân bên ngoài và bên trong. Dưới đây là tổng hợp các nhân tố chính nhiễm chéo trong nhà máy dược.
 
 
- Vấn đề nhiễm chéo khá phức tạp đối với các phòng trong nhà máy dược cũng như phòng mổ trong bệnh viện. Các phòng sạch cho công nghệ cao thì ít hơn rất nhiều do chỉ sản xuất 1 loại sản phẩm trong một khu lớn.
 
- Thực tế thì các nhà máy dược Việt Nam sản xuất quá nhiều loại thuốc khác nhau trong cùng một phòng nên yêu cầu cấp độ sạch rất cao và vấn đề nhiễm chéo trở nên khó kiểm soát. Việc giải quyết nhiễm chéo là giải quyết 10 vấn đề trên, công thêm việc tạo áp trong phòng.
 
2.4  Hệ số trao đổi không khí trong phòng
 
 
3. Phin lọc 
 
3.1  Nguyên lý hoạt động của lọc
 
- Lọc không khí cơ bản sử dụng để làm sạch không khí cấp cũng như là giữ lại bụi từ nguồn phát sinh ra trước khi thải ra môi trường. Lọc bụi cho mục tiêu làm sạch không khí thường có nồng độ bụi thấp khoảng 2mg/m3.
 
- Không kể đến lọc cacbon, lọc tĩnh điện thì lọc được chia ra làm: Lọc thô “Pre- filter”, lọc tinh “fine filter” và lọc tuyệt đối “absolute filter”/ hoặc lọc hiệu suất cao “HEPA filter”. Chia cấp dạng lọc dựa trên vật liệu lọc, hiệu suất gom bụi.
 
- Nguyên tắc bắt bụi dạng cơ (mechanical filtration) được hiểu cơ bản theo 4 nguyên tắc sau:
 
 
- Straining effect: hạt bụi có đường kính lớn hơn nhiều lần khe hở giữa các sợi nên bị kẹt lại.
 
- Inertia effect: hạt bụi lớn nên có quán tính lớn, khi bay tới vật liệu lọc va đập trực tiếp lên bề mặt sợi lọc - bụi nằm trên bề mặt lọc.
 
- Interception effect: hạt bụi nhỏ và nhẹ nên khi bay tới bề mặt sợi lọc sẽ cuốn theo dòng khí lăn theo sợi lọc- bụi sẽ bị bám ở mặt bên của sợi lọc.
 
- Diffusion effect: hạt bụi <1 micron nhẹ (bay lơ lửng trong dòng khí), chúng sẽ được bắt lại nếu tiếp xúc với sợi lọc. 
 
3.2 Hiệu suất của từng nguyên tắc lọc sẽ tăng hoặc giảm tuy theo các yếu tố:
 
. Vận tốc dòng khí;
 
. Kích cỡ hạt bụi;
 
. Đường kính sợi lọc;
 
. Mật độ sợi lọc;
 
 
- Các phương pháp trên sẽ phụ thuộc vào các yêu tố: vận tốc gió, đường kính hạt bụi, đường kính sợi lọc và khoảng cách các sợi lọc.
 
- Nguyên lý Inertial separation và interception ưu thế hơn cho hạt bụi lớn hơn0.2micron, còn nguyên tắc diffusion hiệu suất hơn so với hạt bụi dưới 0.2micron. Sơ đồ biểu hiệu suất bắt bụi của 4 nguyên lý trên và kích thước hạt bụi.
 
 
- Ngoài 4 nguyên lý trên còn nguyên lý lực hút tĩnh điện- Electrostatic attraction: nguyên tắc bắt bụi này là thứ yếu trong sự bắt bụi cơ học. Khi bụi tiếp xúc với sợi lọc, những hạt bụi mịn được giữ lại bởi một lực điện tĩnh rất nhỏ. Lực này được sinh ra bởi sự ma sát giữ các sợi lọc, giữa bụi và sợi lọc hoặc dòng không khí đi qua sợi lọc. Nhưng lực điện tĩnh này thường bị loại trừ khi sợi lọc bám dính bụi bẩn vì nó là lớp cách ly điện tĩnh này.
3.3 Sự khác nhau giữa lọc tĩnh điện và lọc cơ học
 
• Theo thời gian sử dụng thì lọc cơ học sẽ nghẹt bụi khi đó hiệu suất lọc và áp suất rớt qua lọc sẽ tăng. Áp suất qua lọc tăng làm giảm lưu lượng lọc, đồng hồ chênh áp sẽ giám sát sự tăng áp này và đến mức lọc phải được thay thế.
 
• Ngược lại, lọc tĩnh điện sẽ mất hiệu suất lọc theo thời gian hoặc khi tiếp xúc với chất hóa học, hóa chấ hoặc hơi ẩm. áp suất của lọc sẽ tăng chậm hơn so với lọc cơ học cùng hiệu suất. Mức áp để thay lọc ít hơn so với lọc cơ học.
 
• Vì thế khi chọn một lọc cho HVAC cần chú ý 2 vấn đề cơ bản của lọc cơ học và tĩnh điện là:hiệu suất bắt bụi theo thời gian và yêu cầu thay lọc.
• Sợi lọc thô/tĩnh điện có kích thước sợi lớn, dễ sản xuất nên rẻ hơn nhiều. Hiệu suất bắt bụi ban đầu của chúng yêu cầu một điện tích được truyền cho sợi trong suốt quá trình làm việc. Khi điện tích này mất bởi bụi bám trên sợi lọc thì hiệu suất lọc không còn nữa. Điều kiện giới hạn là hiệu suất lọc là 99% cho tất cả các hạt 1micron, khi đó những lọc dạng này bị mất tiêu chuẩn chất lượng về hiệu suất lọc.
 
• Sơi lọc mịn theo nguyên lý bắt bụi cơ học, sợi lọc không mất hiệu suất theo thời gian. Hiệu suất bắt bụi ban đầu của chúng đồng nhất với hiệu suất thực của chúng mọi lúc.
 
Đây chính là sự khác cần chú ý giữa sợi lọc tổng hợp và sợi thủy tinh.
Tin nhiều người đọc
    Fan Pages FaceBooks
    Thống kê
    • Đang truy cập2
    • Hôm nay68
    • Tháng hiện tại3,011
    • Tổng lượt truy cập885,673
    Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây